Top 20+ Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp – Ligue 1 – Wikipedia tiếng Việt

Bạn đang tìm kiếm về Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp, hôm nay team mình sẽ chia sẻ đến bạn nội dung Top 20+ Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp được team mình tổng hợp và biên tập từ nhiều nguồn trên internet. Hy vòng bài viết về chủ đề Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp hữu ích với bạn.

Ligue 1 – Wikipedia tiếng Việt

Ligue 1Cơ quan tổ chứcLigue de Football Professionnel (LFP)Thành lập1932; 90 năm trước (1932) (chính thức)2002 (với tên gọi Ligue 1)Quốc giaPháp (19 đội)(Các) câu lạcbộ khác từMonaco (1 đội)Liên đoànUEFASố đội20Cấp độ tronghệ thống1Xuống hạng đếnLigue 2Cúp trong nướcCoupe de FranceTrophée des ChampionsCúp quốc tếUEFA Champions LeagueUEFA Europa LeagueUEFA Europa Conference LeagueĐội vô địch hiện tạiParis Saint-Germain (lần thứ 10) (2021–22)Vô địch nhiều nhấtSaint-Étienne
Paris Saint-Germain

(Mỗi đội 10 lần)Thi đấu nhiều nhấtMickaël Landreau (618)Vua phá lướiDelio Onnis (299)Đối tác truyền hìnhDanh sách các đài truyền hìnhTrang webLigue1.fr (tiếng Pháp)Ligue1.com (tiếng Anh) Ligue 1 2021–22
Giải bóng đá vô địch quốc gia Pháp (tiếng Pháp: Ligue 1),[a] còn được gọi là Ligue 1 Uber Eats vì lý do tài trợ bởi Uber Eats,[1][2][3] là giải đấu chuyên nghiệp dành cho các câu lạc bộ bóng đá nam của Pháp. Đứng đầu hệ thống giải đấu bóng đá Pháp, đây là giải đấu bóng đá bậc nhất của quốc gia. Được điều hành bởi Ligue de Football Professionnel, Ligue 1 bao gồm 20 câu lạc bộ và hoạt động theo hệ thống thăng hạng và xuống hạng từ và đến Ligue 2.
Mùa giải kéo dài từ tháng 8 đến tháng 5. Các câu lạc bộ chơi hai trận với các câu lạc bộ khác ở giải đấu – một ở sân nhà và một ở sân khách – tổng cộng lên đến 38 trận đấu trong suốt chiều dài mùa giải. Phần lớn các trận đấu được diễn ra vào các ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật, với một vài trận đấu được diễn ra vào các đêm ngày thường.
Ligue 1 được khởi tranh vào ngày 11 tháng 9 năm 1932 với tên gọi National trước khi chuyển sang tên gọi Division 1 sau một năm tồn tại. Giải tiếp tục hoạt động dưới tên gọi đó cho đến năm 2002, khi giải lấy tên hiện tại. AS Saint-Étienne là câu lạc bộ thành công nhất với 10 chức vô địch ở Pháp trong khi Olympique Lyonnais là câu lạc bộ giành được nhiều danh hiệu liên tiếp nhất (7 danh hiệu từ năm 2002 đến 2008). Với 71 mùa giải có mặt ở Ligue 1, Olympique de Marseille giữ kỷ lục góp mặt ở hạng đấu cao nhất nhiều mùa nhất, trong khi Paris Saint-Germain giữ kỷ lục giải đấu với 47 mùa giải liên tiếp ở hạng đấu cao nhất (từ năm 1974 đến nay). Nhà vô địch hiện tại là Paris Saint-Germain, đội bóng đã vô địch mùa giải 2021–22. Câu lạc bộ nước ngoài AS Monaco đã vô địch giải đấu nhiều lần, khiến giải đấu này trở thành một giải đấu xuyên biên giới.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]
Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]
Tính chuyên nghiệp trong bóng đá Pháp đã không tồn tại cho đến tháng 7 năm 1930, khi Hội đồng Quốc gia của Liên đoàn bóng đá Pháp bỏ phiếu ủng hộ việc thông qua nó. Những người sáng lập giải đấu bóng đá chuyên nghiệp Pháp là Georges Bayrou, Emmanuel Gambardella và Gabriel Hanot; giải chính thức đi vào hoạt động với mùa giải đầu tiên là 1932 – 1933.
Để tạo ra thành công một giải đấu bóng đá chuyên nghiệp trong nước, Liên đoàn đã giới hạn giải đấu ở 20 Câu lạc bộ. Để tham gia giải đấu, các CLB phải tuân theo ba tiêu chí quan trọng:

CLB chắc chắn đã có những kết quả tích cực trong quá khứ.
CLB phải có khả năng thu đủ doanh thu để cân bằng tài chính.
CLB phải có khả năng chiêu mộ thành công ít nhất 8 cầu thủ chuyên nghiệp.
Nhiều câu lạc bộ không đồng ý với các tiêu chí chủ quan, đáng chú ý nhất là Strasbourg FC, RC Roubaix, Amiens SC và Stade Français; trong khi những câu lạc bộ khác như Rennes do sợ phá sản, và Olympique Lillois do xung đột lợi ích, đã miễn cưỡng trở thành chuyên nghiệp. Chủ tịch của Olympique Lillois, Henri Jooris, cũng là chủ tịch của Ligue du Nord, lo ngại giải đấu của ông sẽ sụp đổ và đề xuất nó trở thành giải đấu thứ hai của giải đấu mới. Cuối cùng, nhiều CLB đã giành được vị thế chuyên nghiệp, mặc dù việc thuyết phục các câu lạc bộ ở nửa phía bắc của đất nước trở nên khó khăn hơn; Strasbourg, RC Roubaix và Amiens từ chối chấp nhận giải đấu mới, trong khi ngược lại Mulhouse, AC Roubaix, Metz và Fives chấp nhận giải đấu chuyên nghiệp. Ở miền nam nước Pháp, các câu lạc bộ như Olympique de Marseille, Hyères FC, SO Montpellier, SC Nîmes, Cannes, Antibes và Nice rất ủng hộ giải đấu mới và chấp nhận vị thế chuyên nghiệp của họ mà không tranh cãi.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Division 1 champions (trước WW2)

Mùa giải

Vô địch

1932-1933

Olympique Lillois

1933-1934

Sète

1934-1935

FC Sochaux

1935-1936

Racing Club de France

1936-1937

Marseille

1937-1938

FC Sochaux

1938-1939

Sète

Trận đấu giữa FC Sète và Olympique de Marseille vào năm 1934.
Mùa giải đầu tiên của giải đấu chuyên nghiệp, được gọi là National,được tổ chức vào năm 1932-1933. 20 thành viên khai mạc của National là: Antibes,CA Paris, Cannes, Club Français, AC Roubaix, Fives, Hyères FC, Olympique de Marseille, Metz, Mulhouse, Nice, SC Nîmes, Olympique Alès, Olympique Lillois, Racing Club de France, Red Star Olympique, Rennes, FC Sochaux, Sète,và SO Montpellier. 20 CLB được chia đều vào hai nhóm với ba câu lạc bộ cuối cùng của mỗi nhóm bị xuống hạng Division 2. Hai người chiến thắng của mỗi nhóm sau đó sẽ đối mặt với nhau trong một trận chung kết được tổ chức tại một địa điểm trung lập. Trận chung kết đầu tiên được tổ chức vào ngày 14/5/1933, đội đứng đầu của bảng A, Olympique Lillois gặp đội nhì bảng B là Cannes (đội đầu bảng B là Antibes bị Liên đoàn bóng đá Pháp nghi ngờ hối lộ nên đã bị truất quyền thi đấu). Sau đó Olympique Lillois đã lên ngôi vô địch với chiến thắng 4-3. Sau mùa giải đó, giải đấu quyết định giữ lại 14 câu lạc bộ và không thăng hạng bất kỳ đội nào từ giải hạng hai. Giải đấu cũng đồng ý đổi tên từ National thành Đơn giản là Division 1. Trong mùa giải 1934-1935, giải đấu đã tổ chức một hệ thống thăng hạng và xuống hạng hợp pháp, nâng tổng số câu lạc bộ ở giải hạng nhất lên con số 16 và duy trì đến mùa giải 1938-1939.

Zlatan Ibrahimović, cầu thủ giữ kỷ lục ghi bàn nhiều nhất và có hat-trick nhanh nhất lịch sử Ligue 1.
Vì Thế chiến II, bóng đá đã bị đình chỉ bởi chính phủ Pháp và Ligue de Football Professionnel, mặc dù các câu lạc bộ thành viên của nó tiếp tục chơi trong các giải đấu khu vực. Trong “giải vô địch chiến tranh”, như họ được gọi, tính chuyên nghiệp đã bị bãi bỏ bởi chế độ Vichy và các câu lạc bộ buộc phải tham gia vào các giải đấu khu vực, được chỉ định là Zone Sud và Zone Nord. Do không liên kết với hai giải đấu, LFP và FFF không công nhận chức vô địch mà các câu lạc bộ giành được và do đó mùa giải từ năm 1939-1945 là không tồn tại theo quan điểm của hai tổ chức. Sau khi kết thúc chiến tranh và giải phóng nước Pháp, bóng đá chuyên nghiệp trở lại Pháp. Giải hạng nhất đã tăng phân bổ các câu lạc bộ lên 18 đội. Đến mùa giải 1965-1966 khi con số được tăng lên 20.
Năm 1964, quy tắc trung bình bàn thắng đã được thay thế bằng quy tắc hiệu số bàn thắng bại. Năm 2002, giải đấu đổi tên từ Division 1 thành Ligue 1 như hiện nay. Vào năm 2011, quỹ đầu tư Qatar Investment Authority (QSI) của ông chủ người Qatar là Nasser Al-Khelaïfi đã mua lại CLB Paris Saint-Germain, qua đó CLB này đã có một tiềm lực tài chính dồi dào, trở thành CLB bóng đá giàu có nhất thế giới cho đến năm 2021.[5]

Các đội vô địch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

1932/33 – Olympique Lillois
1933/34 – FC Sète
1934/35 – FC Sochaux-Montbéliard
1935/36 – Racing Club de Paris
1936/37 – Olympique de Marseille
1937/38 – FC Sochaux-Montbéliard
1938/39 – FC Sète
1939-1940 -F.C. Rouen (miền bắc), OGC Nice (miền đông-nam) & Girondins de Bordeaux (miền tây-nam)
1940-1941 – Red Star (miền bắc) & Olympique de Marseille (miền nam)
1941-1942 – Stade de Reims (miền bắc) & FC Sète (miền nam)
1942-1943 – RC Lens (miền bắc) & Toulouse (miền nam)
1943-1944 – Equipe Federale de Lens-Artoi
1944-1945 – F.C. Rouen
1945/46 – Lille OSC
1946/47 – CO Roubaix-Tourcoing
1947/48 – Olympique de Marseille
1948/49 – Stade de Reims
1949/50 – Girondins de Bordeaux
1950/51 – OGC Nice
1951/52 – OGC Nice
1952/53 – Stade de Reims
1953/54 – Lille OSC
1954/55 – Stade de Reims
1955/56 – OGC Nice
1956/57 – AS Saint-Étienne
1957/58 – Stade de Reims
1958/59 – OGC Nice
1959/60 – Stade de Reims
1960/61 – AS Monaco FC
1961/62 – Stade de Reims
1962/63 – AS Monaco FC
1963/64 – AS Saint-Étienne
1964/65 – FC Nantes
1965/66 – FC Nantes
1966/67 – AS Saint-Étienne
1967/68 – AS Saint-Étienne
1968/69 – AS Saint-Étienne
1969/70 – AS Saint-Étienne
1970/71 – Olympique de Marseille
1971/72 – Olympique de Marseille
1972/73 – FC Nantes
1973/74 – AS Saint-Étienne
1974/75 – AS Saint-Étienne
1975/76 – AS Saint-Étienne
1976/77 – FC Nantes

1977/78 – AS Monaco FC
1978/79 – RC Strasbourg
1979/80 – FC Nantes
1980/81 – AS Saint-Étienne
1981/82 – AS Monaco FC
1982/83 – FC Nantes
1983/84 – Girondins de Bordeaux
1984/85 – Girondins de Bordeaux
1985/86 – Paris Saint-Germain
1986/87 – Girondins de Bordeaux
1987/88 – AS Monaco FC
1988/89 – Olympique de Marseille
1989/90 – Olympique de Marseille
1990/91 – Olympique de Marseille
1991/92 – Olympique de Marseille
1992/93 – danh hiệu của Olympique de Marseille bị thu hồi do dàn xếp tỷ số
1993/94 – Paris Saint-Germain
1994/95 – FC Nantes
1995/96 – AJ Auxerre
1996/97 – AS Monaco FC
1997/98 – RC Lens
1998/99 – Girondins de Bordeaux
1999/00 – AS Monaco FC
2000/01 – FC Nantes
2001/02 – Olympique Lyonnais
2002/03 – Olympique Lyonnais
2003/04 – Olympique Lyonnais
2004/05 – Olympique Lyonnais
2005/06 – Olympique Lyonnais
2006/07 – Olympique Lyonnais
2007/08 – Olympique Lyonnais
2008/09 – Girondins de Bordeaux
2009/10 – Olympique de Marseille
2010/11 – Lille OSC
2011/12 – Montpellier
2012/13 – Paris Saint-Germain F.C.
2013/14 – Paris Saint-Germain F.C.
2014/15 – Paris Saint-Germain F.C.
2015/16 – Paris Saint-Germain F.C.
2016/17 – AS Monaco FC
2017/18 – Paris Saint-Germain F.C.
2018/19 – Paris Saint-Germain F.C.
2019/20 – Paris Saint-Germain F.C.
2020/21 – Lille OSC
2021/22 – Paris Saint-Germain F.C.

Số lần vô địch theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng dưới đây thống kê số lần vô địch theo câu lạc bộ, không tính khoảng thời gian từ 1939–45 do giải bị gián đoạn, tổ chức theo từng vùng.

Câu lạc bộ

Số lần

Năm vô địch

AS Saint-Étienne

10

1957, 1964, 1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975, 1976, 1981

Paris Saint-Germain F.C.

10

1986, 1994, 2013, 2014, 2015, 2016, 2018, 2019, 2020, 2022

Olympique de Marseille

9

1937, 1948, 1971, 1972, 1989, 1990, 1991, 1992, 2010

AS Monaco FC

8

1961, 1963, 1978, 1982, 1988, 1997, 2000, 2017

FC Nantes

8

1965, 1966, 1973, 1977, 1980, 1983, 1995, 2001

Olympique Lyonnais

7

2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008

Stade de Reims

6

1949, 1953, 1955, 1958, 1960, 1962

Girondins de Bordeaux

6

1950, 1984, 1985, 1987, 1999, 2009

Lille OSC

4

1946, 1954, 2011, 2021

OGC Nice

4

1951, 1952, 1956, 1959

FC Sète

2

1934, 1939

Sochaux-Montbéliard

2

1935, 1938

RC Lens

1

1998

AJ Auxerre

1

1996

Strashbourg F.C.

1

1979

CO Roubaix-Tourcoing

1

1947

RCF Paris

1

1936

Montpellier

1

2012

Olympique Lillois

1

1933

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]
Chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]
Vụ chuyển nhượng với số tiền cao nhất mà một CLB Pháp thực hiện trong lịch sử giải vô địch là việc AS Monaco bán tiền đạo người Pháp Kylian Mbappé cho CLB Paris Saint-Germain vào năm 2018 với số tiền 145 triệu Euro. Đối với những thương vụ chuyển nhượng bên ngoài nước Pháp, kỷ lục giải đấu được Paris Saint-Germain nắm giữ với việc mua thành công tiền đạo người Brazil là Neymar Jr vào năm 2017 với tổng số tiền là 222 triệu Euro; vụ chuyển nhượng này cũng là cao nhất trong lịch sử bóng đá thế giới.[6]

Xếp hạng 10 cầu thủ đắt giá nhất

Xếp hạng

Cầu thủ

Phí chuyển nhượng

Năm

Từ

Đến

1

Neymar

222 M€

2017

FC Barcelona

Paris Saint-Germain

2

Kylian Mbappé

145 M€

2018

AS Monaco

Paris Saint-Germain

3

Edinson Cavani

64,5 M€

2013

S.S.C Napoli

Paris Saint-Germain

4

Ángel Di María

63 M€

2015

Manchester United

Paris Saint-Germain

5

Achraf Hakimi

60 M€

2021

Inter Milan

Paris Saint-Germain

6

Mauro Icardi

50 M€

2020

Inter Milan

Paris Saint-Germain

7

David Luiz

49,5 M€

2014

Chelsea FC.

Paris Saint-Germain

8

James Rodríguez

45 M€

2013

FC Porto

AS Monaco

9

Radamel Falcao

43 M€

2013

Atlético Madrid

AS Monaco

10

Thiago Silva

42 M€

2012

AC Milan

Paris Saint-Germain

Javier Pastore

42 M€

2011

Palermo FC

Paris Saint-Germain

Nguồn lực tài chính[sửa | sửa mã nguồn]
Việc kiểm soát tài chính của các câu lạc bộ được thực hiện bởi Tổng cục Kiểm soát Quản lý Quốc gia (DNCG) từ năm 1980. Cơ quan này có chức năng kiểm soát và có phương tiện để xử phạt, bao gồm cả quyền giáng chức các câu lạc bộ hoặc cấm họ thăng chức. DNCG đã ban hành các biện pháp trừng phạt giáng chức hành chính đầu tiên vào năm 1991.
Cho đến những năm 1970, hầu như tất cả doanh thu của câu lạc bộ đến từ các phòng vé. Trong năm 2005-2006, doanh thu của 20 CLB Ligue 1 đến từ 57% bản quyền truyền hình và chỉ 15% từ các phòng vé. Quảng cáo luôn có mặt xung quanh các sân vận động và bắt đầu xuất hiện trên áo đấu của các cầu thủ vào tháng 10 năm 1969. Loại hình doanh thu này chiếm 18% ngân sách của các CLB ưu tú trong năm 2005-2006. Các công cụ phái sinh và trợ cấp từ chính quyền địa phương (3%). Những khoản trợ cấp tương tự này chiếm một phần tư doanh thu vào đầu những năm 1980. Chúng hiện đang được quy định chặt chẽ bởi các quy định của châu Âu.

Doanh thu tích lũy của các câu lạc bộ tại Ligue 1 (triệu Euro, không bao gồm chuyển nhượng)Nguồn : Báo cáo thường niên bởi DNCG (1995-2018)

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch nhiều lần nhất: AS Saint-Étienne, 10; Paris Saint-Germain F.C., 10
Vô địch liên tiếp: Lyon (2002-2008), 7; Saint-Étienne (1967-1970); Marseille (1989-1992); Paris Saint-Germain F.C. (2013-2016) 4;.
Bất bại liên tiếp trong một mùa giải: Nantes, 32 trận (1994-1995)
Bất bại liên tiếp trong nhiều mùa giải: RC Strasbourg, 38 trận (1977-78 và 1978-79)
Không thua trên sân nhà: Nantes, 92 trận, từ 15 tháng 5 1976 đến 7 tháng 4 1981
Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải:
Giải gồm 20 đội: 30 trận của PSG (2015-16)
giải gồm 18 đội: 25 trận của Saint-Étienne (1969-70)
Thắng nhiều trận trên sân nhà nhất trong một mùa giải: 19 trận của AS Saint-Étienne (1974-75)
Thắng nhiều trận trên sân khách nhất trong một mùa giải: 15 trận của PSG (2015-16).
Thua ít trận nhất trong một mùa giải: 1 trận của Nantes (1994-95)
Tham gia giải nhiều lần nhất: FC Sochaux-Montbéliard, 57 mùa bóng (tính cả 2005-2006)
Tham gia giải liên tục nhiều lần nhất: Nantes, 43 mùa bóng, từ 1963 (tính cả 2005-06)
Tổng số bàn thắng trong một mùa giải:
giải gồm 20 đội: 1946-47 (1.344 bàn, 3,51 bàn/trận)
giải gồm 18 đội: 1948-49 (1.138 bàn, 3,71 bàn/trận)
Câu lạc bộ ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải:
giải gồm 20 đội: 1959-60 RC Paris, 118 bàn
giải gồm 20 đội: 1948-49 Lille OSC và 2015-16 PSG,102 bàn
Thủng lưới ít nhất trong một mùa giải: 2015-16 PSG, 19 bàn
Hiệu số bàn thằng-thua cao nhất trong một mùa giải:
giải gồm 20 đội: 2015-16, PSG +83
giải gồm 18 đội: 1948-49 Lille OSC, +62
Chiến thắng lớn nhất: 12-1, Sochaux – Valenciennes, 1935-36
Tổng số thẻ vàng nhiều nhất trong một mùa giải: 1,654 thẻ ở mùa bóng 2002-03
Tổng số thẻ đỏ nhiều nhất trong một mùa giải: 131 thẻ ở mùa bóng 2002-03
Câu lạc bộ bị nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải: 1998-99 Bastia, 2002-03 Paris Saint-Germain, và 2003-04 Lens, 13
Huấn luyện viên: Guy Roux, AJ Auxerre (1961-2000 và 2001-2005), 890 trận
Tổng số khán giả: 8.086.774 khán giả (2004-2005, 20 đội)
Khán giả trung bình: 23.154 khán giả/trận (2000-2001, 18 đội)
Khán giả cao nhất trong một trận: 77 840, Lille–Lyon, 2007–08[7].
Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch nhiều lần nhất: Jean-Michel Larqué và Hervé Revelli của AS Saint-Étienne,Juninho Pernambucano của Olympique Lyonnais, 7 lần (1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975 và 1976) và (2002,2003,2004,2005,2006,2007,2008)
Giữ sạch lưới lâu nhất: Gaëtan Huard, Bordeaux, 1.176 phút (1992-1993)
Thi đấu nhiều trận nhất:
thủ môn: Jean-Luc Ettori, Monaco, 602 trận;
vị trí khác: Alain Giresse (Bordeaux, Marseille), 586 trận
Ghi bàn nhiều nhất: Delio Onnis (1972-1986), 299 bàn
Ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải: Josip Skoblar, Marseille, 44 bàn (1970-1971)
Ghi bàn liên tục: Vahid Halilhodzic (Nantes) 9 trận liên tiếp ở mùa giải 1984-1985
Bị phạt thẻ đỏ nhiều nhất: Cyril Rool – 19 thẻ (tính đến cuối mùa 2004-2005)
Cầu thủ trẻ nhất: Laurent Paganelli, AS Saint-Étienne 15 tuổi 10 tháng
Cầu thủ trẻ nhất ghi một hat trick: Jérémy Menez, FC Sochaux-Montbéliard 22 tháng 1 2005 trước Bordeaux – 17 tuổi 8 tháng 15 ngày
Cầu thủ ghi bàn nhanh nhất: Kylian Mbappe, Paris Saint-Germain – 8 giây (mùa giải 2022-2023)
Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp[sửa | sửa mã nguồn]
Chiếc Cúp vô địch Ligue 1: L’Hexagoal.
Chiếc cúp Ligue 1 hiện tại, L’Hexagoal,được phát triển bởi Ligue de Football Professionnel (LFP) và được thiết kế và tạo ra bởi Pablo Reinoso. Các danh hiệu đã được trao cho nhà vô địch của Pháp kể từ cuối mùa giải 2006-07,thay thế cho chiếc cúp Ligue 1 trước đó chỉ tồn tại trong 5 năm. Cái tên Hexagoal bắt nguồn từ một cuộc thi chính thức được tạo ra bởi LFP và kênh truyền hình Pháp TF1 để xác định tên cho chiếc cúp mới. Hơn 9.000 đề xuất đã được gửi đến và vào ngày 20 tháng 5 năm 2007, thành viên Liên đoàn bóng đá Pháp Frédéric Thiriez tuyên bố rằng, sau một cuộc bỏ phiếu trực tuyến, thuật ngữ Hexagoal đã nhận được một nửa số phiếu bầu. Câu lạc bộ đầu tiên vinh dự được nâng cúp mới là Olympique Lyonnais, sau khi lên ngôi vô địch trong mùa giải 2007 – 2008.

Giải thưởng hàng tháng và hàng năm[sửa | sửa mã nguồn]
Ngoài chiếc cúp của CLB chiến thắng và các huy chương cá nhân của cầu thủ nhận được sau mỗi mùa giải, Ligue 1 cũng trao giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng hàng tháng. Sau mùa giải, giải thưởng UNFP được tổ chức và các giải thưởng như Cầu thủ xuất sắc nhất năm, Huấn luyện viên của năm và Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm từ cả Ligue 1 và Ligue 2 được trao.

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các câu lạc bộ không cho phép các đài phát thanh phát sóng trực tiếp các trận đấu. Tuy nhiên, một số trận đấu hiếm hoi vẫn được phát sóng, chẳng hạn như trận chung kết đầu tiên vào ngày 14 tháng 5 năm 1933 [8] được tường thuật trực tiếp bởi Radio – Paris, Le Poster Parisien và Radio PTT. Từ mùa giải 1935-1936, Liên đoàn đã cho phép phát sóng các trận đấu trên cơ sở bị trì hoãn nửa giờ sau tiếng còi cuối cùng với các bình luận khắc trên đĩa. Từ tháng 11 năm 1937, các chương trình phát sóng trực tiếp các trận đấu đã diễn ra gần như hàng tuần. Radio 37 là đài phát thanh tích cực nhất về mặt phát sóng.
Trong Chiến tranh, chỉ có 2 trận đấu được phát sóng trực tiếp vào Chủ nhật. Sau giải phóng, các bộ đàm hoạt động mà không bị ràng buộc. Đài phát thanh Luxembourg được thành lập từ ngày 1/11/1953 với một hệ thống đa kênh trực tiếp để theo dõi tất cả các trận đấu của cùng một ngày.[9]. Tuy nhiên nhóm các nhà đài đã bị cấm phát sóng trực tiếp hiệp 1 vào tháng 3 năm 1954 với lý do khuyến khích khán giả đến sân vận động. Các đài đã điều chỉnh trong khi chờ đợi kết thúc hiệp 1 để tóm tắt nó và tiếp tục với việc phát sóng trực tiếp vào hiệp 2.

Bản quyền truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phát triển của phí bản quyền truyền hình

Giai đoạn

Phí bản quyền

1984-1985

5 MF

1998-1999

700 MF

1999-2000

800 MF

2001-2002

238 M€

2003-2004

267 M€

2004-2005

375 M€

2005-2006

546 M€

2006-2007

600 M€

2007-2008

653 M€

2008-2012

668 M€

2012-2016

607 M€

2016-2020

727 M€

2020-2021

681 M€

2021-2024

663 M€

Số lượng tiền bản quyền truyền hình cho Ligue 1 và Ligue 2 tăng mạnh trong những năm 1990 và 2000. Năm 1999, kênh Canal+, đài truyền hình duy nhất của giải kể từ năm 1984 đã trả 700 triệu Franc để sở hữu bản quyền của giải đấu này.[10] Với sự xuất hiện của một đối thủ cạnh tranh là TPS, tiền bản quyền tăng lên nhanh chóng cho đến khi đạt mức trung bình 600 triệu Euro mỗi năm trong giai đoạn 2005-2008.
Với sự xuất hiện của Orange trên thị trường, số tiền thuế đạt tổng cộng 668 triệu Euro mỗi năm trong giai đoạn từ 2008-2012. Sau khi giảm xuống còn 607 triệu Euro từ năm 2012 đến năm 2016 do sự biến mất của TPS và sự rút lui của Orange, giải đấu mới liên quan đến sự xuất hiện của BeIN Sports trên thị trường Pháp, cho phép LFP thu được 748,5 triệu Euro trong giai đoạn 2016 đến 2020.[11]

Khán giả[sửa | sửa mã nguồn]
Kỷ lục khán giả trên Canal+ được ghi nhận tại trận đấu giữa Olympique de Marseille và Olympique Lyonnais ngày 17/5/2009 với được 2,93 triệu người xem trực tiếp. Kỷ lục trước đó thuộc về các trận đấu Olympique de Marseille – Paris Saint-Germain (1991) và Olympique Lyonnais – Olympique de Marseille (2008) với 2,91 triệu người xem.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

^ tiếng Pháp: [liɡ œ̃]; “League 1″

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

^ .mw-parser-output cite.citationfont-style:inherit.mw-parser-output .citation qquotes:”“”””””‘””’”.mw-parser-output .id-lock-free a,.mw-parser-output .citation .cs1-lock-free abackground:linear-gradient(transparent,transparent),url(“//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/65/Lock-green.svg”)right 0.1em center/9px no-repeat.mw-parser-output .id-lock-limited a,.mw-parser-output .id-lock-registration a,.mw-parser-output .citation .cs1-lock-limited a,.mw-parser-output .citation .cs1-lock-registration abackground:linear-gradient(transparent,transparent),url(“//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d6/Lock-gray-alt-2.svg”)right 0.1em center/9px no-repeat.mw-parser-output .id-lock-subscription a,.mw-parser-output .citation .cs1-lock-subscription abackground:linear-gradient(transparent,transparent),url(“//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/a/aa/Lock-red-alt-2.svg”)right 0.1em center/9px no-repeat.mw-parser-output .cs1-subscription,.mw-parser-output .cs1-registrationcolor:#555.mw-parser-output .cs1-subscription span,.mw-parser-output .cs1-registration spanborder-bottom:1px dotted;cursor:help.mw-parser-output .cs1-ws-icon abackground:linear-gradient(transparent,transparent),url(“//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4c/Wikisource-logo.svg”)right 0.1em center/12px no-repeat.mw-parser-output code.cs1-codecolor:inherit;background:inherit;border:none;padding:inherit.mw-parser-output .cs1-hidden-errordisplay:none;font-size:100%.mw-parser-output .cs1-visible-errorfont-size:100%.mw-parser-output .cs1-maintdisplay:none;color:#33aa33;margin-left:0.3em.mw-parser-output .cs1-formatfont-size:95%.mw-parser-output .cs1-kern-left,.mw-parser-output .cs1-kern-wl-leftpadding-left:0.2em.mw-parser-output .cs1-kern-right,.mw-parser-output .cs1-kern-wl-rightpadding-right:0.2em.mw-parser-output .citation .mw-selflinkfont-weight:inheritLigue de Football Professionnel [@Ligue1_ENG] (ngày 19 tháng 6 năm 2020). “July, 1st 2020 @UberEats Discover the new Ligue 1 Uber Eats logo!” (Tweet). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020 – qua Twitter.

^ Gartland, Dan (ngày 13 tháng 6 năm 2019). “An Uber Eats Driver Will Deliver the Matchball for Every Ligue 1 Game”. Sports Illustrated. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.

^ “Uber Eats nouveau partenaire-titre de la Ligue 1”. L’Equipe (bằng tiếng Pháp). ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.

^ “Prince Albert II, boss Leonardo Jardim hail Monaco’s Ligue 1 title”. ESPN. ngày 18 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2020.

^ Ông chủ Câu lạc bộ Paris Saint-Germain

^ Thương vụ chuyển nhượng đắt giá nhất lịch sử bóng đá thế giới

^ Chi tiết trận đấu Lille-Lyon (tiếng Pháp)

^ Le Petit Parisien, Bản mẫu:Numéro du 14 mai 1933, tr. 6, sur gallica.bnf.fr.

^ « Cahiers d’histoire de la radiodiffusion », op.cit., tr. 90.

^ . 05 août 2011 http://www.maxifoot.fr/football/article-13165.htm. Đã bỏ qua tham số không rõ |site= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |consulté le= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |titre= (gợi ý |title=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |auteur= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp).

^ . 4 avril 2014 http://www.leparisien.fr/ligue-1-2010-2011-football/droits-tv-du-foot-la-ligue-espere-decrocher-le-gros-lot-04-04-2014-3740193.php. Đã bỏ qua tham số không rõ |consulté le= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |éditeur= (gợi ý |editor=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |titre= (gợi ý |title=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Ligue 1.

Trang chủ của Giải vô địch bóng đá Pháp
xtsBóng đá Pháp
Liên đoàn bóng đá Pháp
LFP
Đội tuyển quốc giaNam
ĐTQG
B
Nữ
ĐTQG
U-17
U-19
Đội trẻ
U-21
U-20
U-19
U-18
Các ĐT trẻ
Hải ngoại
Guyane thuộc Pháp
Guadeloupe
Mayotte
Martinique
Nouvelle-Calédonie
Réunion
Saint-Martin
Saint Pierre và Miquelon
Tahiti
Wallis và Futuna
Không chính thức
Bretagne
Corse
Các giải đấuNam
Ligue 1
Ligue 2
Championnat National
CFA (4 bảng)
CFA 2 (8 bảng)
Nữ
D1 Féminine
D2 Féminine (2 bảng)
D3 Féminine (4 bảng)
Giải trẻ
U-19 (4 bảng)
U-17 (6 bảng)
Hải ngoại
Championnat National (Guyane thuộc Pháp)
Championnat National (Martinique)
Division d’Honneur (Guadeloupe)
Division d’Honneur (Mayotte)
Division d’Honneur (Nouvelle-Calédonie)
Ligue des Antilles
Giải bóng đá ngoại hạng Réunion
Giải vô địch bóng đá Saint-Martin
Ligue de Football de Saint Pierre et Miquelon
Giải đấu cúpNam
Coupe de France
Coupe de la Ligue
Trophée des champions
Nữ
Coupe de France Féminine
Giải trẻ
Coupe Gambardella
Coupe Nationale (U-15
U-13)
Hải ngoại
Cúp bóng đá Guadeloupe
Cúp bóng đá Guyane
Cúp bóng đá Martinique
Cúp bóng đá Mayotte
Coupe de Noél
Cúp bóng đá Réunion
Cúp bóng đá Polynésie
Coupe de l’Outre-Mer
Cúp bóng đá Nouvelle-Calédonie
Các học viện
Castelmaurou
Châteauroux
Clairefontaine
Liévin
Ploufragan
Saint-Sébastien-sur-Loire
Vichy
Tổ chức
UNFP (các giải thưởng)
DNCG
USFSA
Khác
Coupe Charles Drago
Tournoi de Montaigu
France 98
Lịch sử

Câu lạc bộ
Vô địch
Vô địch nữ
Vô địch cúp
Vô địch cúp Liên đoàn
Huấn luyện viên
Bảng xếp hạng
Kỉ lục Pháp
Kỉ lục Ligue 1
Cầu thủ nước ngoài
Sân vận động

xtsLigue 1Mùa giảiGiải hạng nhất(1932-2002)
1932-33
1933-34
1934-35
1935-36
1936-37
1937-38
1938-39
1939–40
1940-41
1941-42
1942-43
1943-44
1944-45
1945-46
1946-47
1947-48
1948-49
1949-50
1950-51
1951-52
1952-53
1953-54
1954-55
1955-56
1956-57
1957-58
1958-59
1959-60
1960-61
1961-62
1962-63
1963-64
1964-65
1965-66
1966-67
1967-68
1968-69
1969-70
1970-71
1971-72
1972-73
1973-74
1974-75
1975-76
1976-77
1977-78
1978-79
1979-80
1980-81
1981-82
1982-83
1983-84
1984-85
1985-86
1986-87
1987-88
1988-89
1989-90
1990-91
1991-92
1992-93
1993-94
1994-95
1995-96
1996-97
1997-98
1998-99
1999-2000
2000-01
2001-02
Ligue 1(2002-nay)
2002-03
2003-04
2004-05
2005-06
2006-07
2007-08
2008-09
2009-10
2010-11
2011-12
2012-13
2013-14
2014-15
2015-16
2016-17
2017-18
2018-19
2019-20
2013-14
Ajaccio
Bastia
Bordeaux
Evian
Guingamp
Lille
Lorient
Lyon
Marseille
Monaco
Montpellier
Nantes
Nice
Paris Saint-Germain
Reims
Rennes
Saint-Étienne
Sochaux
Toulouse
Valenciennes
Các câu lạc bộ cũ
Aix-en-Provence
Arles-Avignon
Alès
Angers
Antibes
Angoulême
Auxerre
Avignon
Béziers
Boulogne
Brest
Caen
Cannes
Châteauroux
Club Français
Colmar
Dijon
Excelsior Roubaix
FC Nancy
Fives
Grenoble
Gueugnon
Guingamp
Hyères
Istres
Laval
Le Havre
Le Mans
Lens
Limoges Foot
Lyon OU
Martigues
Metz
Mulhouse
AS Nancy
Nîmes
Niort
Olympique Lillois
Paris
Paris-Charenton
Racing Paris
Racing Roubaix
Red Star Paris
Roubaix-Tourcoing
Rouen
Sedan
SO Montpellier
Stade Français
Stade Saint-Germain
Strasbourg
Sète
Toulon
Tours
Troyes AC
Giải đấu
Câu lạc bộ (Vô địch)
Cầu thủ nước ngoài
Sân vận động
Thống kê và giải thưởng
Kỉ lục
Giải thưởng hàng năm
Những câu lạc bộ giàu nhất: (Deloitte) (Forbes)
Khác
Coupe de France
Coupe de la Ligue
Trophée des champions
UEFA Champions League
UEFA Europa League

xtsCác giải bóng đá nam vô địch quốc gia châu Âu (UEFA)Đang hoạt động
Albania
Andorra
Anh
Áo
Armenia
Azerbaijan
Ba Lan
Bắc Ireland
Bắc Macedonia
Belarus
Bỉ
Bosnia và Herzegovina
Bồ Đào Nha
Bulgaria
Cộng hòa Ireland
Cộng hòa Séc
Croatia
Đan Mạch
Đức
Estonia
Gibraltar
Gruzia
Hà Lan
Hungary
Hy Lạp
Iceland
Israel
Kazakhstan
Kosovo
Latvia
Litva
Luxembourg
Malta
Moldova
Montenegro
Na Uy
Nga
Pháp
Phần Lan
Quần đảo Faroe
Romania
San Marino
Scotland
Serbia
Síp
Slovakia
Slovenia
Tây Ban Nha
Thổ Nhĩ Kỳ
Thụy Điển
Thụy Sĩ
Ukraina
Wales
Ý
Giải thể
Đông Đức
Đức
Bezirksliga Bayern
Gauliga
Kreisliga Bayern
Hessen
Nordmain
Odenwald
Pfalz
Saar
Südmain
Südwest
Württemberg
Nordkreis-Liga
Oberliga Berlin
Oberliga Nord
Oberliga Süd
Oberliga Südwest
Oberliga West
Südkreis-Liga
Westkreis-Liga
Liên Xô
Nam Tư
Serbia và Montenegro
Tiệp Khắc
Không được công nhận
Artsakh
Bắc Síp
Đảo Man
Krym
Monaco
Thành Vatican
Liechtenstein là hiệp hội thành viên UEFA duy nhất không có giải vô địch quốc gia.

Đánh giá: 4-5 sao
Lượt đánh giá: 9192
Lượt xem: 38613914

từ Youtube

https://www.youtube.com/watch?v=

Đánh giá: 4-5 sao
Lượt đánh giá: 9956

Nếu có bắt kỳ thắc mắc nào về Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp hãy cho chúng mình biết nhé, mọi câu hỏi hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình hoàn thiện hơn trong các bài sau nhé!

Bài viết Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp được mình và team tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp giúp ích cho bạn thì hãy ủng hộ team Like hoặc Share nhé!

Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp
cách Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp
hướng dẫn Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp
Lịch Thi Đấu Giải Vô Địch Quốc Gia Pháp miễn phí


Source: https://minhgachoi.com/

Tôi là một người yêu và đam mê gà chọi. Blog này được lập ra với mục đích chia sẻ đam mê với những ai yêu thích gà chọi. Tất cả kinh nghiệm chăm, nuôi gà chọi của tôi đều được cập nhật tại website này. Nếu thấy hữu ích hãy bấm like và theo dõi tôi nhé. Cám ơn các bạn!